Các kết nối logic tiếng Pháp – connecteur logique

Trong ngữ pháp tiếng Pháp, có rất nhiều kết nối logic. Các kết nối logic tiếng Pháp bao gồm những từ nào và sử dụng như thế nào?

1. Các kết nối logic tiếng Pháp: dùng để làm gì?

Kết nối logic là điều cần thiết để trình bày rõ ràng ý tưởng của bạn, xây dựng lập luận của bạn hoặc xác nhận các nhận xét của bạn. Vai trò của chúng là làm cho văn bản hoặc bản trình bày của bạn trôi chảy hơn và được tổ chức tốt hơn.

  • Các kết nối được tạo ra để liên kết các mệnh đề hoặc các câu;
  • Các từ này giúp sắp xếp một văn bản và phục vụ để trình bày rõ ràng các ý tưởng;
  • Chúng đánh dấu các mối quan hệ giữa các ý tưởng của người nói.
2. Danh sách các từ kết nối:

Các từ kết nối được chia làm 16 loại:

Bổ sung, thay thế, mục tiêu, nguyên nhân, so sánh, bất cứ điều gì, kết luận, điều kiện, hệ quả, phân loại, giải thích, minh họa, biện minh, kết nối, phản đối, hạn chế và thời gian.

Addition, alternative, but, cause, comparaison, quel que soit, conclusion, condition, conséquence, classification, explication, illustration, justification, liaison, opposition, restriction et temps.

3. Lời khuyên để sử dụng các liên kết logic

Để sử dụng các đầu nối hợp lý đúng cách, dưới đây là một số mẹo để tránh mắc lỗi.

Chỉ sử dụng những cái bạn biết cách làm. Không cần phải biết thuộc lòng tất cả chúng, một vài từ theo danh mục sẽ đủ để thay đổi vốn từ vựng của bạn;

Lưu ý với subjonctif. Không phải tất cả các từ kết nối đều dùng “subjonctif” sau từ “que”.

Exemples :

Le chameau à deux bosses alors que le dromadaire n’en a qu’une seule indicatif

J’ai laissé la porte ouverte afin que tu puisses entrer sans faire de bruit→ subjonctif

Exercice: indicatif ou subjonctif

Conjuguez les verbes à la forme qui convient.

1. Tu es blond alors que ton frère (être) ……… brun.

2. Bien qu’il (être) ……… parti à l’heure, il est arrivé en retard.

3. Afin que tu (comprendre) ……… le problème, je vais le simplifier au maximum.

4. Paul (être) ……… plus grand que Jean.

5. Il travaille bien à l’école à condition qu’il (recevoir) ……… des cadeaux de ses parents.

6. J’ai beaucoup étudié à l’université, c’est ainsi que je (être) ……… devenu médecin.

7. Donne-lui ce chapeau pour qu‘il n’ (avoir) ……… pas trop chaud à la tête.

8. Après que chacun (avoir) ……… gagné sa place, le cours commence.

Mon

Gửi thông tin thành công

Đăng ký tư vấn khoá học