Giờ mở cửa

Thứ 2 - Chủ nhật: 8h00 - 21h00

Cấu trúc câu với il y a, c’est, il est, voici/voilà

presentateurs

Cụm từ IL Y A

Để chỉ sự tồn tại của một người hay một vật, người ta dùng il y a + danh từ. Cụm từ IL Y A nghĩa là “CÓ”, chỉ rõ những người, ý kiến hoặc vật. Il y a là bất biến (không thay đổi) ở dạng số nhiều.
Il y a des problèmes dans ces documents. Có các lỗi trong các tài liệu này.
Il y a un médecin dans la salle ? Có bác sĩ trong phòng không ?
Il y a une touriste devant le musée. Có một du khách nữ ở phía trước viện bảo tàng.
Il y a des arbres dans le parc. Có nhiều cây trong công viên.

Phụ định của il y a là il n’y a pas de/d’, theo sau là danh từ số ít hoặc số nhiều.
Il n’y a pas d’arbres dans mon jardin. Khống có bất cứ cây trong vườn của tôi.
Il n’y a pas de restaurant ouvert ? Không có nhà hàng nào đang mở, phải không?

“C’EST” & “IL EST”

Chắc các bạn thoạt nhìn vào tiêu đề đều thấy có vẻ đơn giản, nhưng áp dụng lại là một việc hoàn toàn khác. Những người hay dùng tiếng Anh tương đối tự nhiên thì khi học đến 2 chữ này hẳn sẽ hay lầm. Thậm chí mình hồi mới học cũng lầm. Bài này sẽ cho bạn biết cách dùng 2 chữ này.

presentateurs presentateurs2

Để nói đến hay nhận dạng một đồ vật hay một người, chúng ta sử dụng C’EST.

C’EST un fruit. Đây là một trái cây.
C’EST mon voisin. Đây là hàng xóm của tôi.
CE SONT des fruits. Đây là trái cây.
CE SONT mes voisins. Đây là những người hàng xóm của tôi.

Nói chung, sử dụng “C’EST” để xác định một người hoặc một đối tượng và “IL / ELLE EST” để mô tả một người hoặc đối tượng.

C’EST + danh từ

IL / ELLE EST + tính từ.

VD : C’est un livre. Il est rouge Đây là một cuốn sách. Nó thì màu đỏ.
C’est un homme. Il est grand. Đó là một người đàn ông. Anh ta thì cao.

 

 

 

Để miêu tả chung chung hoặc để nhận xét cái gì đó, ta dùng c’est + tính từ
Les roses, c’est beau. Hoa hồng đẹp.
Les glaces, c’est bon. Kem ngon.
Chú ý: Trường hợp tính từ đứng sau c’est, ta luôn dùng tính từ GIỐNG ĐỰC SỐ ÍT. Chẳng hạn trong ví dụ trên, roseglace đều là danh từ giống cái số nhiều nhưng vẫn không có sự tương hợp về giống và số bởi c’est ở đây chỉ để miêu tả chung chung.

+ Để miêu tả cụ thể, ta dùng il/elle est + tính từ :
Elle est belle, cette rose. Đóa hoa này đẹp đó.

+ Với danh từ về nghề nghiệp, quốc tịch, tôn giáo, ta dùng il/elle est không mạo từ
Il est médecin (không phải “il est UN médecin”) Anh ta là bác sĩ.
Elle est française (không phải “elle est UNE française”) Cô ấy là người Pháp.

+ Với danh từ về nghề nghiệp, quốc tịch, tôn giáo, ta dùng il/elle est với mạo từ và với tính từ
C’est UN médecin (không phải “c’est médecin”) Đó là một bác sĩ.
C’est UNE française (không phải “C’est française”) Đó là một người Pháp.
C’est une BELLE voiture. Đó là một chiếc xe hơi đẹp.
C’est une cathédrale CÉLÈBRE. Đó là một nhà thờ nổi tiếng.

Tức là, ta dùng “Il est” không mạo từ, không tính từ bổ nghĩa cho danh từ phía sau và thay vào đó dùng c’est:
Hãy nói C’EST UN FRANÇAIS INTELLIGENT. (Đó là một người Pháp thông minh.)

Chú ý:
Câu hỏi luôn để ở dạng số ít :
– Qu’est-ce que c’est ? (có thể đề cập đến một hay nhiều vật)
– Qui est-ce? (có thể đề cập đến một hay nhiều người)

Voici/voilà

Ta dùng « voici » (đây là) hoặc voilà (đó là) để hút sự chú ý đến một cái gì hoặc một người nào đó.
Voici ma maison. Đây là nhà của tôi.
Voici votre livre. Sách anh đây này.
Voici mon ami. Đây là người bạn tôi.
Voilà mon ami Pierre. Đó là Pierre, bạn của tôi.
Voilà votre livre. Cuốn sách anh ở kia.
Voilà un brave homme. Đó là một người tốt

Leave a Reply


Liên hệ

Phap Ngu Bonjour
  • 29 Nguyen Son Ha
  • P5, Q3, TP HCM
  • (08) 38.18.10.38
Teachers

Noel
Cụm từ IL Y A Để chỉ sự tồn tại của một người hay một vật, người ta dùng il […]
Grégory GALVAN
Cụm từ IL Y A Để chỉ sự tồn tại của một người hay một vật, người ta dùng il […]
Cle
Cụm từ IL Y A Để chỉ sự tồn tại của một người hay một vật, người ta dùng il […]
Alexandre KOGUT
Cụm từ IL Y A Để chỉ sự tồn tại của một người hay một vật, người ta dùng il […]
View All