Chia động từ nhóm 1

Trong tiếng Pháp có khoảng 6000 động từ được chia thành ba nhóm (90% động từ thuộc nhóm 1, 5% động từ thuộc nhóm 2, khoảng 5% động từ thuộc nhóm 3).

 

  1. 1. Tổng quan

    Động từ nhóm 1 là những động từ kết thúc bằng « er » trừ động từ aller. Nhóm 1 chiếm khoảng 90% tổng số động từ trong tiếng pháp. May mắn thay, cách chia động từ nhóm này rất đơn giản !

    Ở thì hiện tại, ta chia động từ nhóm 1 như sau :
    – Để động từ nguyên mẫu và bỏ đi đuổi ER
    – Thêm vào phần đuôi : -e, -es, -e, -ons, -ez, -ent

    Chanter (hát)

    Je chante

    Nous chantons

     

    Tu chantes

    Vous chantez

     

    Il/elle/on chante

    Ils/elles chantent

     

    Chú ý : Cách đọc của các ngôi “Je, Tu, Il, Elle, Ils, Elles” giống nhau.

    2. Ví dụ

    Sau đây là 10 động từ nhóm 1 thường gặp nhất :
    1. trouver (tìm thấy, nhận thấy)
    2. donner (cho)
    3. parler (nói)
    4. passer (trải qua)
    5. regarder (xem, nhìn)
    6. aimer (thích)
    7. demander (hỏi, yêu cầu)
    8. rester (ở lại, còn)
    9. penser (nghĩ, suy nghĩ)
    10. arriver (đến, xảy ra)

    3. Trường hợp ngoại lệ

    a. động từ kết thúc bởi « cer » hay « ger »

    Với những động từ « cer », ta thay thế c bằng « ç » khi mà ta chia ngôi nous.

    Commencer (bắt đầu)

    Je commence

    Nous commençons

     

    Tu commences

    Vous commencez

     

    Il/elle commence

    Ils/elles commencent

     

    Với những động từ « ger », ta giữ nguyên “e” sau g khi ta chia với ngôi nous.

    Manger (ăn)

    Je mange

    Nous mangeons

     

    Tu manges

    Vous mangez

     

    Il/elle mange

    Ils/elles mangent

     

    b. động từ kết thúc bằng « eler » hay « eter »

    Khi mà động từ kết thúc bằng « -e, -es, -ent », ta có 2 cách chia

    → đổi e thành è (acheter)

    Acheter (mua)

    J’achète

    Nous achetons

     

    Tu achètes

    Vous achetez

     

    Il/elle achète

    Ils/elles achètent

     

    → gấp đôi phụ âm (appeler, jeter)

    S’appeler (tên)

    Je m’appelle

    Nous nous appelons

     

    Tu t’appelles

    Vous vous appelez

     

    Il/elle s’appelle

    Ils/elles s’appellent

     

    c .động từ kết thúc bằng « yer »

    Động từ kết thúc bằng –oyer hay –uyer (envoyer (gửi), appuyer (ấn), ennuyer (làm chán nản)…), ta phải chia y thành i trước e (e không đọc)
    Những động từ kết thúc bằng –ayer (payer, essayer, balayer…), có thể đổi y thành i nhưng điều này không bắt buộc.

    Essayer (thử)

    J’essaie

    Nous essayons

     

    Tu essaies

    Vous essayez

     

    Il/elle essaie

    Ils/elles essaient

     
back to top

Đăng ký tư vấn khoá học