Giờ mở cửa

Thứ 2 - Chủ nhật: 8h00 - 21h00

Chia động từ nhóm 3 (-IR)

dong-tu-nhom-3-IR

Trong tiếng Pháp có khoảng 6000 động từ được chia thành ba nhóm (90% động từ thuộc nhóm 1, 5% động từ thuộc nhóm 2, khoảng 5% động từ thuộc nhóm 3).

Những động từ thuộc nhóm 3 là những động từ thuộc nhóm còn lại. Tất cả các động từ này thường là động từ đặc biệt, tuy nhiên 2 động từ avoir và être cũng như aller, dire, faire, pouvoir, savoir, valoir, vouloir cũng được xem là bất quy tắc.
Nhóm 3 có thể có 3 kiểu đuôi: -ir, -oir et -re.

Trong bài này bạn sẽ học cách chia động từ kết thúc bằng IR (partir, ouvrir, venir).

1. Kiểu chia theo PARTIR

Động từ Partir có nghĩa là « đi, ra đi, khởi hành ». Có rất nhiều động từ khác cũng với vần đuôi –ir được chia theo kiểu này. Trước hết, ta hãy xem động từ này chia ra sao:

Partir (đi)
Je pars Nous partons
Tu pars Vous partez
Il/elle/on part Ils/elles partent

Chúng ta có các động từ khác cũng chia tương tự vậy, như:

dormir (ngủ), mentir (nói dối), se sentir (nhân thấy), sortir (ra ngoài, đi chơi), courir (chạy), servir (phục vụ)…

2. Kiểu chia theo OUVRIR

Động từ ouvrir có nghĩa là “mở”. Chúng ta hãy xem các chia (ta chia giống động từ nhóm 1):

Ouvrir(mở)
J’ouvre Nous ouvrons
Tu ouvres Vous ouvrez
Il/elle/on ouvre Ils/elles ouvrent

Nhưng động từ chia giống như kiểu OUVRIR này có những động từ như:

couvrir (che phủ), souffrir (thổi, huýt), découvrir (khám phá), offrir (tặng), cueillir (hái)…

3. Động từ VENIR và TENIR

Động từ venir (đến) và tenir (cầm, nắm) là hai động từ đặc biệt.

Venir / Tenir
Je viens / tiens Nous venons / tenons
Tu viens / tiens Vous venez / tenez
Il/elle/on vient / tient Ils/elles viennent / tiennent

Nhưng động từ chia giống như kiểu VENIR này có những động từ như:

advenir (xảy đến), circonvenir (lung lạc), contrevenir (vi phạm), devenir (trở thành), disconvenir (phủ nhận, không hợp), intervenir (can thiệp), parvenir (đạt tới), prévenir (đạt tới), provenir (từ, nguyên do), redevenir (trở lại là, lại trở thành), revenir (trở lại), se souvenir (nhớ), subvenir (cung cấp), survenir (xảy tới một cách thình lình).

Nhưng động từ chia giống như kiểu TENIR này có những động từ như:

s’abstenir (nhịn, kiêng), appartenir à (thuộc về), contenir (chứa, bao hàm), détenir (giữ), entretenir (duy trì, giữ gìn), maintenir (duy trì), obtenir (nhận được), retenir (giữ lại, nhớ), soutenir (đỡ).

EXERCICE

 

2 Responses to “Chia động từ nhóm 3 (-IR)”


  • Trinh / Reply

    Có gì sai chăng chứ mình thấy VENIR và TENIR như bài viết bên trên là chia giống hệt nhau mà. Vì sao phải tách ra những động từ chia giống VENIR, và những động từ chia giống TENIR?


  • Nhung / Reply

    Chia theo đuôi động từ (-venir hoặc -tenir) cho dễ nhớ, dễ nhìn thôi bạn


Leave a Reply


Liên hệ

Phap Ngu Bonjour
  • 29 Nguyen Son Ha
  • P5, Q3, TP HCM
  • (08) 38.18.10.38
Teachers

Noel
Trong tiếng Pháp có khoảng 6000 động từ được chia thành ba nhóm (90% động từ thuộc nhóm 1, 5% […]
Grégory GALVAN
Trong tiếng Pháp có khoảng 6000 động từ được chia thành ba nhóm (90% động từ thuộc nhóm 1, 5% […]
Cle
Trong tiếng Pháp có khoảng 6000 động từ được chia thành ba nhóm (90% động từ thuộc nhóm 1, 5% […]
Alexandre KOGUT
Trong tiếng Pháp có khoảng 6000 động từ được chia thành ba nhóm (90% động từ thuộc nhóm 1, 5% […]
View All