Avec du temps et de la patience, on vient à bout de tout

Nội dung bài viết

Ngạn ngữ Pháp có câu “AVEC DU TEMPS ET DE LA PATIENCE, ON VIENT À BOUT DE TOUT”, câu này cũng mang hàm ý giống câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”. Hãy cùng Bonjour học giao tiếp tiếng Pháp cơ bản với những câu ngạn ngữ.

Phân tích câu “Avec du temps et de la patience, on vient à bout de tout”:

Phân tích chung

AVEC DU TEMPS ET DE LA PATIENCE, ON VIENT À BOUT DE TOUT a.vɛk dy tɑ̃ e də la pa.sjɑ̃s, ɔ̃ vjɛ̃ a bu‿d tu dịch theo nghĩa đen sẽ là “với thời gian và kiên nhẫn, chúng ta có thể vượt qua tất cả”. Trong tiếng Việt mình thì có thể hiểu theo nghĩa câu tục ngữ “có công mài sắt, có ngày nên kim”, lòng kiên trì sẽ giúp con người vượt qua thử thách.

on vient à bout de tout
Avec du temps et de la patience, on vient à bout de tout

Phân tích chi tiết:

  • AVEC a.vɛk là giới từ, có nghĩa là “với”. Ví dụ như hãy đi cùng với tớ sẽ là venez AVEC moi.
  • DU dy và DE LA də la là mạo từ chỉ thành phần, trong câu này temps (thời gian) và patience (sự kiên nhẫn) là những danh từ không đếm được, đồng thời cũng muốn nói cần một phần trong tổng thể cũng đủ để thực hiện được điều trong câu nhắc đến. Phần này, Bonjour sẽ giải thích riêng về mạo từ chỉ thành phần cho cậu trong bài sau nhé;
  • TEMPS tɑ̃ là danh từ giống đực, có nghĩa là “thời gian”. Ví dụ như bạn sử dụng tốt thời gian của bạn sẽ là tu emploies bien ton TEMPS;
  • ET e là giới từ, có nghĩa là “và”. Ví dụ như tớ và mẹ tớ sẽ là moi ET ma mère;
  • PATIENCE pa.sjɑ̃s là danh từ giống cái, có nghĩa “sự kiên nhẫn”. Ví dụ như công việc này đòi hỏi sự kiên trì sẽ là ce travail exige de PATIENCE;
  • ON ɔ̃ là đại từ chủ ngữ, có nghĩa là “chúng ta” hoặc “người ta”. Từ này tớ nói cũng khá nhiều rồi, ví dụ như chúng ta đi thôi sẽ là ON y va;
  • VIENT À BOUT DE vjɛ̃ a bu‿d là động từ VENIR À BOUT DE, có nghĩa là “vượt qua” hoặc “hoàn thành thắng lợi”, được chia ở ngôi thứ 3 số ít – tương ứng với ON ở trên. Ví dụ như người ta thực hiện được trọn vẹn ý đồ sẽ là ON VIENT À BOUT D’un dessein;
  • TOUT tu là đại từ, có nghĩa là “tất cả”. Ví dụ như tất cả đều mất hết sẽ là TOUT est perdu.

Cụm từ sử dụng trong câu “Avec du temps et de la patience, on vient à bout de tout”:

Cách chia động từ Venir:

Présent (hiện tại) Passé Composé (quá khứ kép) Imparfait (quá khứ chưa hoàn thành) Futur (tương lai)
je viens
suis venu(e) je venais Je viendrai
tu viens es venu(e) tu venais viendras
il/on vient il/on est venu il/on venait il/on viendra
elle vient elle est venue venait Elle viendra
nous venons sommes venu(e)s nous venions Nous viendrons
vous venez vous êtes venu(e)s veniez vous viendrez
ils viennent sont venus ils venaient ils viendront
elles viennent elles sont venues venaient viendront
on vient à bout de tout
Động từ venir


Expression du verbe VENIR (Các cụm từ đi với “venir”)

  • à venir = ce qui doit arriver, survenir dans un futur proche, prochain;
  • en venir à = En arriver à faire ou à utiliser quelque chose;
  • venir à bout de = Triompher d’une difficulté, vaincre un problème;
  • venir au monde = Naître, de manière imagée, de telle sorte que le nouveau né soit à l’origine de l’action de naître. En opposition avec mettre au monde;
  • En venir aux mains = Commencer à se battre.
  • Origine : Cette expression semble être apparue au XVIe siècle. Les “mains” sont ici à voir dans un contexte de lutte, de combat. “En venir aux mains” signifie “commencer à se battre”;
  • Venir comme un cheveu sur la soupe = Arriver de façon incongrue.
  • Origine : En effet, qui apprécie de trouver un cheveu dans son potage ? Personne. Ce n’est pas tant que le cheveu soit sale, c’est plutôt qu’il n’a rien à faire dans l’assiette. À noter que la « soupe » peut être comprise dans cette phrase comme la nourriture en général;

Một số cụm khác:

  • Venir à bout d’un feu = Eteindre un incendie;
  • Venir à bout d’une épidémie = Éradiquer une pandémie;
  • En venir au fait = Aller rapidement à l’essentiel.
  • Origine : Expressions déjà présentes dans la huitième édition du” Dictionnaire Académique”, datée de 1932-1935. Elles expriment le fait d’arriver rapidement à l’essentiel, au moment intéressant ou principal d’une histoire, sans passer par des détails inutiles;
  • Venir à résipiscence = Reconnaître une faute.
  • Origine : L’expression “venir à résipiscence” s’utilise sur le terrain moral et signifie “reconnaître une faute (avec intention de s’amender)”. Notons l’emploi du terme “résipiscence”, du verbe latin “resipiscere”, signifiant littéralement “reprendre ses sens après une période de confusion”, au sens aussi de “confusion morale” à une période de l’histoire où intelligence et conscience étaient intimement liées par le poids de la religion (on trouve ce terme dès le IVe siècle). On dit aussi “amener à résipiscence”.

Đôi lời nhắn nhủ qua câu “Avec du temps et de la patience, on vient à bout de tout”:

Chúng ta đều biết tiếng Pháp không hề dễ nhưng nhưng ông cha ta vẫn nói từ trước đến giờ “Có công mài sắt có ngày nên kim”, còn người Pháp là AVEC DU TEMPS ET DE LA PATIENCE, ON VIENT À BOUT DE TOUT.

Đây chắc có lẽ là câu nói phù hợp dành cho những bạn đang muốn Du học – định cư Pháp/Canada, câu “Avec du temps et de la patience, on vient à bout de tout” – Có công mài sắt, có ngày nên kim sẽ là động lực cho bạn. Và Pháp ngữ Bonjour chính là đồng đội luôn đồng hành với bạn trên chặng đường “chinh phục ước mơ” này.

Đừng quên “Avec du temps et de la patience, on vient à bout de tout” nhé!

on vient à bout de tout
nước Pháp

Nguồn: Bonjour Team

BONJOUR TEAM

BONJOUR TEAM

Pháp Ngữ Bonjour là ngôi nhà chung cho những ai yêu tiếng Pháp - Văn hóa Pháp.Tổ chức giáo dục đào tạo tiếng Pháp từ căn bản đến nâng cao (Online - Offline)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Đăng ký để được tư vấn lịch học

* Vui lòng ghi chính xác số điện thoại để bộ phận lớp học liên hệ xác nhận việc đăng ký của bạn.

error: Content is protected !!

Gửi thông tin thành công

Đăng ký tư vấn khoá học