Il n’y a pas de fumée sans feu

Nội dung bài viết

Trong tiếng Việt chúng ta có câu “không có lửa làm sao có khói”. Người Pháp còn nói đúng qua câu thành ngữ hay sử dụng IL N’Y A PAS DE FUMÉE SANS FEU. Câu thành ngữ này nên hiểu còn có thể hiểu theo cách nào khác nữa không?

Phân tích câu Il n’y a pas de fumée sans feu

Tìm hiểu chung:

IL N’Y A PAS DE FUMÉE SANS FEU il nja pa də fy.me sɑ̃ fø – dịch đúng như nghĩa của câu. “Không có khói nếu không có lửa”. “Không có lửa làm sao có khói” chắc hẳn là một câu thành ngữ khá quen thuộc rồi phải không? Phàm làm việc gì trên đời đều xuất phát từ một nguyên nhân nào đó. Không có chuyện tự dưng mà thế này hay tự dưng thế nọ.

Một câu chuyện thú vị đối với dân chuyên Hóa dành cho câu thành ngữ này: có bạn đã dùng công thức để chứng minh không có khói vẫn có lửa. Dân chuyên Hóa chứng minh bằng cách lấy thí nghiệm: “NH3 + HCl => NH4Cl – phản ứng tạo hiện tượng khói trắng bay ra mà không cần tới lửa”. Cụ thể, khi lấy một ít xenlulozơ nhúng với HNO3, sử dụng H2SO4 đặc làm chất xúc tác với điều kiện dùng ống sinh hàn hồi lưu. Để 2 chất phản ứng với nhau trong khoảng từ 5-6 tiếng sẽ tạo ra chất xenlulozơ trinitrat [C6H7O2(ONO2)3]n. Đây là chất cháy mạnh, tạo lửa và không tỏa ra khói.

Điều này đúng hay sai thì chắc cần hỏi người có chuyên môn hơn để được giải thích rõ. Còn chúng ta sẽ cùng nhau phân tích chi tiết một câu thực tế hơn trong tiếng Pháp. Chính là câu Il n’y a pas de fumée sans feu này.

Il n'y a pas de fumée
Il n’y a pas de fumée sans feu

Chi tiết câu Il n’y a pas de fumée sans feu:

  • IL Y A /il j‿a/ là cụm động từ, có nghĩa là “có”. Cụm này xài y nguyên như vậy, không có thay đổi gì hết nha. Trừ khi đổi thì hoặc đổi dạng thành câu hỏi hoặc câu phủ định chứ vẫn IL Y A thôi. Đừng quên đấy! Ví dụ như có 4 người trong gia đình sẽ là IL Y A 4 personnes dans ma famille;
  • NE … PAS DE /ne…pa də/ là cụm từ có nghĩa là “không”, thường kẹp giữa động từ trong câu, phía sau DE sẽ là danh từ. Nếu mạo từ không xác định thì khi chuyển qua câu phủ định, mình sẽ bỏ mạo từ và để mỗi DE không thôi. Ví dụ như chị ấy có trái táo sẽ là elle a une pomme -> chuyển phủ định là elle N’a PAS DE pomme;
  • FUMÉE /fy.me/ là danh từ giống cái, có nghĩa là “khói”. Ví dụ như có nhiều hóa chất độc hại trong khói thuốc lá sẽ là IL Y A beaucoup de substances chimiques dangereuses contenues dans la FUMÉE de cigarette.
  • SANS /sɑ̃/ là giới từ, có nghĩa là “không”. Ví dụ như cuộc sống sẽ tẻ nhạt nếu không có bạn là notre vie serait ennuyeuse SANS amis;
  • FEU /fø/ là danh từ giống đực, có nghĩa là “lửa”. Ví dụ như cái áo bị cháy sẽ là la chemise est en FEU.
Il n'y a pas de fumée
Không có lửa làm sao có khói

Cụm từ (expressions) với danh từ Feu:

Cụm từ liên quan đến Feu:

  • Être tout feu tout flamme / ɛtʁ tu fø tu flɑm/  trong câu này chúng ta đã có feu nghĩa là lửa, đã vậy còn thêm flamme (lửa, đám cháy). “Đủ hiểu cụm này nóng cỡ nào rồi!” Tuy nhiên nghĩa của nó không liên quan trực tiếp đến lửa, cụm thành ngữ trên có nghĩa là rất nhiệt tình, hưng phấn với một điều gì đó hay một tình huống nào đó. Hay trong tiếng Việt mình cũng hay nói là “hừng hực lửa trong người rồi” vậy đó;
  • Ne pas faire long feu / nə pa fɛʁ lɔ̃ fø/ : Cũng giống như cụm trên, mặc dù có lửa nhưng không nghĩa là lửa. Cụm thành ngữ thứ hai, ta thấy có tính từ long (dài). Nhưng lại bị phủ định bởi ne pas (không). Nó có nghĩa là không thể kéo dài, không bền bỉ. Chắc đọc câu này mọi người đang tự hỏi vậy thêm feu (lửa) vào chi mà nó không có dính tí nghĩa nào vậy. Thật ra, câu thành ngữ này cũng xuất phát từ thực tế thôi. Bởi lẽ lửa dễ cháy nhưng cũng mau tàn mà phải không?
  • Mettre le feu aux poudres / mɛtʁ lə fø o pudʁ /: Câu này ta có động từ là mettre (làm gì đó, khiến gì đó). Và còn có một danh từ poudre (có nghĩa là thuốc súng). Chà lửa cộng thuốc súng khỏi phải nói chắc chẳn là rất bùng-nổ rồi! Thảo nào nghĩa của câu này lại là: làm ầm lên, làm cho bùng lên.

Câu liên quan đến Feu:

  • C’est le feu et l’eau / sɛ  lə fø e lo/: như nước với lửa vậy. Câu này chắc chắn sẽ dễ hiểu đối với chúng ta phải không. Vì tiếng Việt cũng có thành ngữ như vầy mà! Một thành ngữ chỉ hai thái cực xung khắc với nhau như nước với lửa;
  • Le feu n’est pas à la maison /lə fø n‿ ɛst pa  a la me.zɔ̃/ : có phải nghĩa là “không có lửa ở trong nhà” phải không? Không đúng đâu nha, câu này có nghĩa là :Không có gì phải vội vàng cả. Câu này giống như các bà mẹ miền Tây hay la con mình. “Làm như đốm lửa trên tay không bằng, cái gì mà cứ chợp giật hết cả lên vậy!”;
  • Le feu est dans la maison / lə fø ɛst dɑ̃ la me.zɔ̃/: vậy câu này có phải nghĩ ngược lại của câu trên không? Cũng không lại phải, câu này có nghĩa là lung tung, lộn xộn hết cả lên ấy!
Il n'y a pas de fumée
C’est le feu et l’eau

Tiếng Pháp có nhiều thành ngữ và câu kết hợp với từ feu (lửa) thú vị quá phải không nào!

Hóa học hay Văn học hay Pháp (học) nếu không động lực học, sẽ không có kết quả tốt. Như IL N’Y A PAS DE FUMÉE SANS FEU bạn nhé. Nên để học tiếng Pháp giỏi, Bonjour khuyên bạn hãy cho mình một mục tiêu như du học Pháp cũng là một động lực. Cố lên nhé!

Nguồn: Bonjour Team

BONJOUR TEAM

BONJOUR TEAM

Pháp Ngữ Bonjour là ngôi nhà chung cho những ai yêu tiếng Pháp - Văn hóa Pháp.Tổ chức giáo dục đào tạo tiếng Pháp từ căn bản đến nâng cao (Online - Offline)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Đăng ký để được tư vấn lịch học

* Vui lòng ghi chính xác số điện thoại để bộ phận lớp học liên hệ xác nhận việc đăng ký của bạn.

error: Content is protected !!

Gửi thông tin thành công

Đăng ký tư vấn khoá học