TIẾNG PHÁP NÂNG CAO – DẠNG PHỦ ĐỊNH

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Dạng câu phủ định trong tiếng Pháp sẽ được chia và viết lại thành như thế nào?

Trong bất kì ngôn ngữ nào cũng có câu khẳng định, câu hỏi, câu phủ định… và tiếng Pháp cũng vậy. Dạng câu phủ định trong tiếng Pháp không quá khó nhưng vẫn có bạn mắc lỗi sai khi viết câu. “La négation” được sử dụng không chỉ mỗi “ne…pas” mà còn với những từ dưới đây.

Câu phủ định thông thường sẽ là:

  • Je ne mange pas de poulet.
  • Je n’ai pas mangé de poulet.

Trong văn nói (à l’oral): ne sẽ được ẩn đi ⇨ Je mange pas. Je sais pas.  

Ngoài “ne…pas”, câu phủ định còn được viết các dạng dưới đây:

Từ dùng trong câu khẳng địnhTừ dùng trong câu phủ định
encore / toujours🠒 ne… plus
déjà🠒 ne… pas encore
toujours / souvent🠒 ne… jamais
quelque chose / tout🠒 ne… rien
quelqu’un / tout le monde🠒 ne… personne
Các từ dùng để phủ định

Các câu ví dụ:

  1. Est-ce que tu es célibataire? -> Non, je ne suis pas célibataire;
  2. Est-ce que M. Dutour est encore là? -> Non, il n’est plus là. Il est déjà parti;
  3. Est-ce que tu as déjà des enfants? -> Non, je n’ai pas encore d’enfants;
  4. Est-ce que tu t’es déjà marié? -> Non, je ne me suis jamais marié;
  5. Tu es toujours en colère! -> Non, je ne suis jamais en colère!;
  6. J’ai rencontré quelqu’un. -> Je n’ai rencontré personne.
  7. Tes amis sont venus? -> Non, personne n’est venu.
Theo dõi Pháp ngữ Bonjour

Bạn còn điều băn khoăn và cần tư vấn?

Gửi thông tin thành công

Đăng ký tư vấn khoá học