Subjonctif Trong Tiếng Pháp: Cách Chia & Cách Dùng

Nội dung bài viết

Nếu bạn từng thấy câu “Il faut que tu sois à l’heure” và thắc mắc vì sao “être” lại chia thành “sois” thay vì “es” như bình thường, thì bạn đang chạm đúng vào thức Subjonctif tiếng Pháp (thức giả định) — một điểm ngữ pháp nâng cao nhưng xuất hiện rất thường xuyên trong đề thi DELF B1-B2. Trước tiên, bài viết này sẽ giúp bạn nắm chắc cách chia Subjonctif tiếng Pháp và biết chính xác khi nào bắt buộc phải dùng.

Thức subjonctif trong tiếng Pháp
THÌ SUBJONCTIF TRONG TIẾNG PHÁP

Subjonctif trong tiếng Pháp là gì?

Subjonctif (thức giả định) là một trong bốn thức (mode) chính của tiếng Pháp, bên cạnh Indicatif (trình bày sự thật khách quan), Conditionnel (điều kiện) và Impératif (mệnh lệnh). Khác với Indicatif dùng để khẳng định sự việc có thật, Subjonctif dùng để diễn tả điều chưa chắc chắn, mang tính chủ quan: mong muốn, cảm xúc, nghi ngờ, hoặc sự cần thiết.

Cách chia Subjonctif Présent

chiadongtuthihientai
Chia động từ có quy tắc

Quy tắc chung của thì Subjonctif trong tiếng Pháp (đa số động từ)

Trước hết, chia động từ ở thì hiện tại theo ngôi “ils/elles”, sau đó bỏ đuôi “-ent”, rồi thêm đuôi subjonctif: -e, -es, -e, -ions, -iez, -ent.

Động từ Ils/elles (hiện tại) Gốc Subjonctif
parler ils parlent parl- que je parle, que tu parles, qu’il parle, que nous parlions, que vous parliez, qu’ils parlent
finir ils finissent finiss- que je finisse, tu finisses, il finisse, nous finissions, vous finissiez, ils finissent.

Lưu ý: ngôi “nous” và “vous” của Subjonctif có hình thức giống hệt Imparfait (chia theo “nous” ở thì hiện tại + ions/iez) — đây là điểm dễ nhầm cần ghi nhớ. Điều này đúng với phần lớn động từ có quy tắc. Các động từ như être, avoir có dạng riêng (que nous soyons, que nous ayons).

6 động từ bất quy tắc cần thuộc lòng

6 động từ bất quy tắc subjonctif
6 ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC SUBJONCTIF
Động từ Subjonctif (que je…)
être que je sois, que tu sois, qu’il soit, que nous soyons, que vous soyez, qu’ils soient
avoir que j’aie, que tu aies, qu’il ait, que nous ayons, que vous ayez, qu’ils aient
aller que j’aille, que tu ailles, qu’il aille, que nous allions, que vous alliez, qu’ils aillent
faire que je fasse, tu fasses, il fasse, nous fassions, vous fassiez, ils fassent
pouvoir que je puisse, tu puisses, il puisse, nous puissions, vous puissiez, ils puissent
savoir que je sache, tu saches, il sache, nous sachions, vous sachiez, ils sachent

Nhóm động từ đổi gốc ở ngôi nous/vous

Bốn động từ dưới đây đổi gốc ở các ngôi je, tu, il, ils. Riêng ngôi nous và vous thì giữ gốc của ngôi nous ở thì hiện tại, nên dạng chia nghe gần giống Imparfait.

Động từ Subjonctif (que je…)
vouloir que je veuille, que tu veuilles, qu’il veuille, que nous voulions, que vous vouliez, qu’ils veuillent
prendre que je prenne, que tu prennes, qu’il prenne, que nous prenions, que vous preniez, qu’ils prennent
venir que je vienne, que tu viennes, qu’il vienne, que nous venions, que vous veniez, qu’ils viennent
devoir que je doive, que tu doives, qu’il doive, que nous devions, que vous deviez, qu’ils doivent

Khi nào bắt buộc dùng Subjonctif trong tiếng Pháp

Diễn tả ý muốn, mong muốn (volonté, souhait)

  • vouloir que, souhaiter que, aimer que, préférer que

Ví dụ: Je veux que tu viennes avec moi. (Tôi muốn bạn đi cùng tôi.)

Diễn tả sự cần thiết, bắt buộc (nécessité)

  • il faut que, il est nécessaire que, il est important que

Ví dụ: Il faut que vous soyez à l’heure. (Bạn phải đến đúng giờ.)

Diễn tả cảm xúc (sentiment)

  • être content/heureux/triste que, avoir peur que, regretter que

Ví dụ: Je suis content que tu sois là. (Tôi vui vì bạn ở đây.)

Diễn tả sự nghi ngờ, không chắc chắn (doute)

  • douter que, ne pas penser que, ne pas croire que

Ví dụ: Je doute qu’il vienne. (Tôi nghi ngờ anh ấy sẽ đến.)

Riêng “penser que” và “croire que” ở thể khẳng định vẫn dùng Indicatif bình thường (Je pense qu’il vient), nhưng khi chuyển sang thể phủ định hoặc nghi vấn thì thường đổi sang Subjonctif (Je ne pense pas qu’il vienne).

Sau các liên từ đặc biệt

  • bien que, quoique (mặc dù)
  • pour que, afin que (để cho)
  • avant que (trước khi)
  • à moins que (trừ khi)
  • jusqu’à ce que (cho đến khi)
  • sans que (mà không)
  • à condition que (với điều kiện là)
  • pourvu que (miễn là, ước gì)

Ví dụ:

  1. Bien qu’il soit fatigué, il continue à travailler. (Mặc dù mệt, anh ấy vẫn tiếp tục làm việc.)
  2. Je t’explique afin que tu comprennes. (Tôi giải thích để bạn hiểu.)
  3. Il est parti sans que personne le voie. (Anh ấy đã đi mà không ai thấy.)
  4. Je viendrai à condition que tu sois là. (Tôi sẽ đến với điều kiện là bạn có mặt.)
  5. Nous irons à la plage, pourvu qu’il fasse beau. (Chúng ta sẽ đi biển, miễn là trời đẹp.)

Khi nào KHÔNG dùng Subjonctif trong tiếng Pháp

Các cấu trúc sau đi với Indicatif, không dùng Subjonctif:

  • espérer que (hy vọng rằng)
  • penser que, croire que ở thể khẳng định
  • savoir que (biết rằng)
  • être sûr que (chắc chắn rằng)
  • parce que (bởi vì)
  • après que (sau khi)
  • dès que, quand (ngay khi, khi)

Ví dụ:

  1. J’espère qu’il viendra demain. (Tôi hy vọng ngày mai anh ấy sẽ đến.)
  2. Je suis sûr qu’elle a raison. (Tôi chắc chắn rằng cô ấy có lý.)
  3. Dès qu’il arrivera, nous mangerons. (Ngay khi anh ấy đến, chúng ta sẽ ăn.)

Lỗi thường gặp khi dùng Subjonctif trong tiếng Pháp

  • Dùng Indicatif sau “il faut que”: SAI “il faut que tu es” — ĐÚNG “il faut que tu sois”.
  • Dùng Subjonctif sau penser que / croire que ở thể khẳng định. Đúng: Je pense qu’il vient. Chỉ chuyển sang Subjonctif khi câu phủ định hoặc nghi vấn.
  • Nhầm ngôi “nous/vous” của Subjonctif giống Indicatif hiện tại thay vì giống Imparfait.

Bài tập ứng dụng

Chia động từ trong ngoặc ở thức Subjonctif:

1. Il faut que tu ___ (être) plus patient.

2. Je souhaite qu’elle ___ (réussir) son examen.

3. Bien qu’il ___ (avoir) peu de temps, il nous aide.

4. Il est important que nous ___ (faire) nos devoirs.

5. Je doute qu’il ___ (pouvoir) venir.

6. Elle attend que tu ___ (venir).

7. J’espère qu’il ___ (venir) demain.

 

Đáp án:

1. sois 

2. réussisse 

3. ait

4. fassions

5. puisse

6. viennes

7. viendra (Indicatif, không phải Subjonctif)

Subjonctif là một trong những điểm ngữ pháp khiến nhiều học viên trình độ B1-B2 mất điểm oan trong bài thi DELF vì chưa quen phản xạ. Tại Bonjour, khóa luyện thi DELF B1-B2 dành riêng thời lượng luyện tập các cấu trúc câu phức này qua bài tập tình huống thực tế cùng giảng viên người Pháp, giúp bạn phản xạ đúng thay vì chỉ học thuộc lý thuyết.

🔥 Nếu bạn đang còn phân vân về các khóa tiếng Pháp, hãy liên hệ ngay 𝟎𝟗𝟎𝟗 𝟗𝟑𝟗 𝟒𝟓𝟎 hoặc m.me/PhapNguBonjour để Bonjour TƯ VẤN và TEST trình độ MIỄN PHÍ cho bạn nhé!

 

Picture of BONJOUR TEAM

BONJOUR TEAM

Pháp Ngữ Bonjour là ngôi nhà chung cho những ai yêu tiếng Pháp - Văn hóa Pháp.Tổ chức giáo dục đào tạo tiếng Pháp từ căn bản đến nâng cao (Online - Offline)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Đăng ký để được tư vấn lịch học

* Vui lòng ghi chính xác số điện thoại để bộ phận lớp học liên hệ xác nhận việc đăng ký của bạn.

error:

Gửi thông tin thành công

Đăng ký tư vấn khoá học