TIẾNG PHÁP NÂNG CAO – GÉRONDIF

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Trong phương pháp học tiếng Pháp lần trước của Pháp ngữ Bonjour về các thể hiện nguyên nhân, có một cách diễn đạt chính là Gérondif, tuy nhiên không phải bạn nào cũng hiểu rõ về dạng này, cùng Pháp ngữ Bonjour tìm hiểu kĩ hơn về “người bạn Gérondif” này nhé.

Dựa trên “gerundium” trong tiếng latin, Gérondif là một dạng động từ. Trong tiếng Pháp, Gérondif được tạo bởi participe présent (hiện tại phân từ) của giới từ “en”, và là một trong bảy phương thức ngữ pháp tiếng Pháp. Hơi khó hiểu một chút phải không? Nói đơn giản thì Gérondif là một “mode” (phương thức) của tiếng Pháp và luôn có “en” đi kèm phía trước.

Ví dụ: J’ai aperçu Georges en traversant le parc. (C’est moi qui traversais le parc, pas Georges) – tớ đã nhìn thấy Georges khi băng qua công viên (en traversant chính là Gérondif, và được hiểu chủ ngữ ở đây chính là “Je” – tớ, chứ không phải Georges vì Je là chủ ngữ chính trong câu này).

Gérondif sẽ được chia như thế nào?

Chúng ta chia động từ ở ngôi thứ nhất số nhiều (ngôi “nous”), sau đó bỏ đuôi “-ons” đi thay vào đó là đuôi “-ant” và thêm giới từ “en” ở phía trước. Voilà, bạn đã có một Gérondif rồi! Nếu vẫn chưa hiểu thì điểm lại ở ví dụ sau:

Động từ prendrechia “nous prenons”chuyển Gérondif “en prenant”
Động từ finirchia “nous finissons”chuyển Gérondif “en finissant”
Động từ boirechia “nous buvons”chuyển Gérondif “en buvant”
Chia các động từ ở dạng Gérondif

Những động từ sau cần lưu ý khi chuyển qua Gérondif:

Động từ êtrechia “nous sommes”chuyển Gérondif “en étant”
Động từ avoirchia “nous avons”chuyển Gérondif “en ayant”
Động từ savoirchia “nous savons”chuyển Gérondif “en sachant”
Các động từ đặc biệt

Gérondif được dùng để:

  • Diễn đạt tính đồng thời (cùng thực hiện hai hành động trong cùng một thời gian);

Ví dụ: Je roule en écoutant la radio – tôi vừa lái xe vừa nghe đài;

Lưu ý nhỏ: Để nhấn mạnh tính đồng thời chúng ta có thể sử dụng Tout ví dụ như “Je roule tout en écoutant la radio”

  • Diễn đạt cách thức (cách thực hiện một hành động nào đó);

Ví dụ: Il parlait en chuchotant. – Anh ấy đã nói chuyện bằng cách thầm thì.

  • Diễn đạt nguyên nhân;

Ví dụ: Il a eu un accident en ratant un virage – Anh ấy đã gặp tai nạn vì đã bỏ một ngã rẽ.

  • Diễn đạt điều kiện;

Ví dụ: En économisant davantage, nous pourrions partir en vacances – Nếu tiết kiệm, chúng ta có thể đi nghỉ hè.

Đừng quên theo dõi fanpage của Pháp ngữ Bonjour thường xuyên để được cập nhật thêm những kiến thức tiếng Pháp, không chỉ về ngữ pháp tiếng Pháp mà còn về cuộc sống ở Pháp, văn hóa Pháp, cũng như các thông tin về Du học Pháp… Tiếng Pháp không khó, khó là chỉ không có Bonjour đi cùng thôi.

Theo dõi Pháp ngữ Bonjour

Bạn còn điều băn khoăn và cần tư vấn?

Gửi thông tin thành công

Đăng ký tư vấn khoá học