Tính từ chỉ định tiếng Pháp – L’adjectif démonstatif

Tính từ chỉ định tiếng Pháp hay còn gọi là L'adjectif démonstatif là từ đi kèm danh từ mà không cần mạo từ.
Nội dung bài viết

Tính từ chỉ định tiếng Pháp hay còn gọi là L’adjectif démonstatif là từ đi kèm danh từ mà không cần mạo từ.

Các hình thức của tính từ chỉ định tiếng Pháp:

Những tính từ chỉ định (hay những yếu tố chỉ định) dùng để miêu tả đồ vật hoặc người. Những từ được dùng để chỉ, để xác dịnh môt người, một con vật hay một động vậy. Và những từ này phải hợp giống hợp số với danh từ, đứng trước danh từ.

Tính từ này có thể hiểu là “này”, có các dạng như sau

Masculin (giống đực)Féminin (giống cái)
Singulier (số ít) Ce [sə]Cette [sεt]
Cet [sεt] (bắt đầu bằng nguyên âm hoặc h câm
Pluriel (số nhiều) Ces [se]Ces [se]
Adjectif Démonstatif

Ví dụ :

  • Ce livre est intéressant. Quyển sách này thú vị;
  • Cette voiture est jolie. Xe này đẹp;
  • Ces gâteaux sont trop sucrés. Những cái bánh ga tô này quá ngọt;
  • Ces robes coûtent chères. Những cái đầm này giá cao;
Tính từ chỉ định tiếng Pháp
Adjectif Démonstratif

Đứng trước những danh từ giống đực bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u, y et h) hoặc “h” câm, chúng ta sử dụng “cet” (để nối từ). « cet » et « cette » phát âm giống nhau : \sεt\

⚠️  Với âm “h” có thể đọc ra, không cần đổi “ce” và cũng không nối từ.

Ví dụ :

  • Cet‿arbre est très grand. (ce arbre) Cái cây này rất lớn;
  • Cet‿homme parle vite. (ce homme) Người đàn ông này nói nhanh;
  • Ce homard est délicieux (cet‿homard) Con tôm hùm này ngon – Không đọc nối với từ “h”;
🔷 Hình thức tăng cường:

Chúng ta có thể làm rõ hơn các dạng đơn giản bằng cách thêm –ci và –.

Ví dụ :

  • Cette maison-ci est grande. Cái nhà này lớn;
  • Cette maison-là est petite. Cái nhà kia thì nhỏ;
  • Il fait beau ces jours-ci. Những ngày này trời đẹp;

→ Về mặt lý thuyết, -ci miêu tả một đồ vậy gần. -là miêu tả một đối tượng xa hơn trong không gian hoặc thời gian.

→ Chúng ta cũng sử dụng hình thức này để tạo ra sự đối xứng giữa hai vậy hoặc khoảng cách.

  • J’aime bien cette maison-ci, mais je préfère cette maison-là. Tôi thích cái nhà ở đây lắm, nhưng tôi thích nhà kia hơn;
  • J’aime bien cette maison-là, mais je préfère cette maison-ci. Tôi thích nhà kia lắm, nhưng tôi thích cái ở đây hơn.
Complétez avec un adjectif démonstratif:
  1. Ne touchez pas ………. plante !
  2. J’aime bien ………. petit village de montagne.
  3. Caroline a acheté ………. voiture d’occasion.
  4. Je ne comprends pas très bien à quoi sert ………. outil.
  5. Je ne connais pas ………. homme.
  6. On regarde ………. oiseaux qui sont en train de construire ………. nid.
  7. Admire avec moi ………. joli tableau !
  8. Tu peux me lire ………. histoire ?
  9. À qui sont ………. livres qui sont sur ………. table ?
  10. ………. fois-ci, je crois que nous sommes perdus !
  11. ………. été, nous irons quelques jours à Biarritz.
  12. En ………. saison, les jours rallongent.
  13. Bien sûr que je connais Batman, j’adore ………. héros !
  14. Je crois que ………. garçon est malade.
  15. Pourquoi ………. horloge est arrêtée ?
  16. Comment s’appelle ………. fille ?
  17. Connaissez-vous le nom de ………. hôtel ?
  18. Il faut jeter ………. déchets dans la poubelle.
  19. ………. brouillard dense gêne considérablement la circulation.
  20. ………. hamster est trop mignon.

Mon

BONJOUR TEAM

BONJOUR TEAM

Pháp Ngữ Bonjour là ngôi nhà chung cho những ai yêu tiếng Pháp - Văn hóa Pháp.Tổ chức giáo dục đào tạo tiếng Pháp từ căn bản đến nâng cao (Online - Offline)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Đăng ký để được tư vấn lịch học

* Vui lòng ghi chính xác số điện thoại để bộ phận lớp học liên hệ xác nhận việc đăng ký của bạn.

error: Content is protected !!

Gửi thông tin thành công

Đăng ký tư vấn khoá học